User Tools

Site Tools


0571520181029-l-ch-s-h-nh-ch-nh-b-r-a

Lịch sử hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có thể lấy mốc từ năm 1900 với sự kiện cuộc cải cách hành chính ở Nam Kỳ, hạt tham biện Bà Rịa đổi thành tỉnh Bà Rịa. Tuy nhiên, quá trình hình thành và phát triển của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có thể được tính gần 400 năm, kể từ thỏa ước năn 1622, giữa chúa Nguyễn Phúc Nguyên với vua Chân Lạp Chey Chetta II, cho phép những nhóm c­ư dân Việt đầu tiên được khai phá xứ Mô Xoài.[1] Vào thời điểm hiện tại (2017), về mặt hành chính, Bà Rịa - Vũng Tàu được chia làm 8 đơn vị hành chính cấp huyện – gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 6 huyện – và 82 đơn vị hành chính cấp xã – gồm 51 xã, 24 phường và 7 thị trấn.

  • Bà Rịa: theo nhiều người giải thích là xưa ở vùng đất này có một bà quê ở Bình Định vào vùng Mô Xoài này khai hoan lập nghiệp, nên để ghi nhớ công ơn này nên người dân địa phương Tôn Thờ Bà, và lấy tên bà đặt cho vùng đất Bà Rịa ngày này.
  • Truyền thuyết về Bà Rịa đã khai phá 300 héc ta đất và được đặt tên cho vùng đất Mô Xoài có nhiều điểm vô lý không đúng với lịch sử. hầu hết các nhà nghiên cứu đều có ý kiến theo Trịnh  Hoài Đức trong cuốn Gia Định thành thông chí rằng Bà Rịa là địa danh, là tên một nước nhỏ ở khu vực này xưa kia, "Bà Rịa tức nước Bà Lợi thuở  xưa...".[2]
  • Vũng Tàu:
  • Năm 1698, Phủ Gia Định được thành lập gồm 2 huyện Tân Bình và Phước Long trong đó:
  • Năm 1808, Tổng thành huyện, huyện trở thành Phủ. Theo đó, tổng Phước An, huyện Phước Long trở thành Huyện Phước An,phủ Phước Long trực thuộc Trần Biên Hòa. Huyện Phước An gồm 2 tổng Phước Hưng và An Phú.
  • Năm 1819, đảo Côn Lôn (Côn Đảo ngày nay) thuộc đạo Cần Giờ tỉnh Gia Định.
  • Năm 1837, tách huyện Phước An và Long Thành thuộc phủ Phước Long để thành lập phủ Phước Tuy; thành lập huyện mới Long Khánh tách từ huyện Phước An.
  • Năm 1839, Đảo Côn Lôn thuộc tỉnh Vĩnh Long.
  • Năm 1861, Đảo Côn Lôn thuộc tỉnh Hà Tiên như lúc đầu.

Giai đoạn trực thuộc Trấn Biên Hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Trấn Biên Hòa có 1 phủ duy nhất là Phủ Phước Long, với 4 huyện, 8 tổng và 310 thôn xã phường. Địa giới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngày nay tương đương huyện Phước An, Phủ Phước Long, trấn Biên Hòa.

Huyện Phước An gồm 2 tổng (An Phú và Phước Hưng) với 43 xã, thôn, phường, ấp.

Tổng An Phú gồm 21 xã, thôn, ấp gồm: xã Long Hòa, thôn Long Hiệp, thôn Long Thắng, thôn Phước Đức, thôn Long Lập, thôn Long Xuyên, thôn Long Kiên, thôn Long Thuận, thôn Phước Thạch, thôn An Nhứt, ấp Hắc Lăng, thôn Phước Thiện, thôn Long An, thôn Long Thạnh, thôn Long Điền, thôn Long Hương, thôn Phước Lễ, ấp Phú An, thôn Trúc Phong, thôn Hưng Long và thôn Tĩnh Bộng Phụ Lũy.

Tổng Phước Hưng gồm 22 thôn, phường gồm: thôn Phước Thới, thôn Phước Hưng, thôn Phước Liễu, thôn Long Trinh, thôn Long Hưng, thôn Phước Hiệp, thôn Phước Thạnh, phường Phước Lộc Thượng, xã Phước An Trung, thôn Long Hòa, thôn Long Thới, thôn Gia Thạnh, thôn Phước Lợi, thôn Phú Thạnh, thôn Phước Hòa, thôn Long Sơn, thôn Phước Hải, thôn Long Hội Sơn, thôn Long Hải, trạm thôn Long Mỹ Tây Giang, trạm thôn Hòa Mỹ Giang và trạm thôn Tân An Giang.

Giai đoạn 1862 - 1866[sửa | sửa mã nguồn]

Phủ Phước Tuy tỉnh Biên Hòa có lỵ sở tại Bà Rịa lúc này gồm 2 huyện Phước An và huyện Long Thành.

Huyện Phước An đặt huyện lỵ tại An Điền gồm 4 tổng: An Phú Thượng (12 làng), An Phú hạ (8 làng), Phước Hưng Thượng (8 làng) và Phước Hưng Hạ (8 làng).

Giai đoạn 1867 -1875[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1867, huyện Phước An đổi thành hạt thanh tra Bà Rịa.

Hạt Bà Rịa coi huyện Phước An lỵ sở tại Bà Rịa gồm 4 tổng người Việt và 3 tổng người Thượng.

4 Tổng người việt gồm: An Phú Thượng (11 làng), An Phú Hạ (8 làng), Phước Hưng Thượng (8 làng) và Phước Hưng Hạ (10 làng).

3 Tổng người Thượng gồm: An Trạch (7 buôn), Long Cơ (7 buôn) và Long Xương (6 buôn).

Năm 1869, đổi hạt Thạnh Tra thành Khu Tham Biện.

Giai đoạn 1876 - 1916[sửa | sửa mã nguồn]

Khu Tham Biện Bà Rịa năm 1876 gồm 7 tổng với 67 làng. 7 tổng gồm An Phú Thượng (10 làng), An Phú Hạ (11 làng), Phước Hưng Thượng (9 làng) và Phước Hưng Hạ (12 làng). An Trạch (7 buôn), Long Cơ (7 buôn) và Long Xương (10 buôn).

Năm 1882, thành lập Quận Côn Đảo trực thuộc Nam Kỳ.

Năm 1885, thành lập Thành phố Vũng Tàu từ khu tham Biên Bà Rịa.

Năm 1900:

  1. Khu Tham Biện đổi thành Tỉnh
  2. tỉnh Bà Rịa thành lập mới Tổng An Phú Tân.

Năm 1905:

  1. Nhập thành phố Vũng Tàu vào tỉnh Bà Rịa
  1. 2 tổng Cơ Trạch và Nhơn Xương tỉnh Bình Thuận nhập vào tỉnh Bà Rịa.

Giai đoạn 1917 - 1945[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1917, tỉnh Bà Rịa gồm 6 tổng Việt và 2 tổng thượng.

  1. Tổng An Phú Thượng gồm An Ngãi, An Nhứt, Hắc Lăng, Long Thạnh, Long Điền, Long Hải và Phước Tỉnh. (đây là tiền thân của huyện Long Điền ngày nay)
  2. Tổng An Phú Hạ gồm Long Hiệp, Long Kiên, Long Nhung, Long Xuyên, Long Lập, Phước Hữu và Phước Lễ.
  3. Tổng An Phú Tân gồm Hội Bài, Long Hương, Phước Hòa, Phước Hội, Mỹ Xuân, Núi Nứa, Phú Thạnh và Thạnh An.
  4. Tổng Phước Hưng Hạ gồm Gia Thạnh, Hiệp Hòa, Long Thới, Hưng Hòa, Long Hưng, Phước Bửu, Phước Hiệp, Phước Tụy, Phước Lợi, Thạnh Mỹ, Phước Thọ và Xuyên Mộc.
  5. Tổng Phước Hưng Thượng gồm An Thới, Hội Mỹ, Lộc An, Long Mỹ, Phước Hải, Phước Hưng, Phước Liễu và Phước Trinh.
  6. Tổng cơ Trạch gồm Bằng La, Cụ Bị, Cụ Khánh, Hích Dịch, La Sơn, La Vân, Phước Chí, Bình Ba, Bình Giả, Ngãi Giao, Điều Giả, Quảng Giao và Trịnh Ba.
  7. Tổng Nhơn Xương gồm Anh Mao, Cụ Mỹ, Hương Sa, Lâm Xuân, Thanh Tỏa, Xuân Sơn, Hưng Nhơn, Nhu Lâm và Thừa Tích.
  8. Tổng Vũng Tàu gồm Thằng Nhứt, Thắng Nhì và Thắng Tam.

Năm 1929, thành lập tỉnh Vũng Tàu từ tổng Vũng Tàu, làng Sơn Long (Núi Nứa) và Quận Cần Giờ (tỉnh Gia Định).

Năm 1934, hạ tỉnh Vũng Tàu xuống cấp Thành phố.

Năm 1938:

  1. Lập Quận Long Điền cho toàn tỉnh Bà Rịa
  2. lập mới tổng Phước Hưng Trung

Năm 1939, tỉnh Bà Rịa gồm 1 Quận Long Điền.

Quận Long Điền gồm 8 tổng: An Phú Tân, An Phú Thượng, An Phú Hạ, Phước Hưng Thượng, Phước Hưng Trung, Phước Hưng Hạ, Nhơn Xương và Cơ Trạch.

9/02/1946, quân Pháp chiếm Bà Rịa và Vũng Tàu.

Năm 1947, tái lập tỉnh Vũng Tàu

Năm 1954, thành lập Quận Xuyên Mộc

Năm 1956:

  1. thành lập tỉnh Phước Tuy từ tỉnh Bà Rịa và tỉnh Vũng Tàu; Tỉnh Lỵ tại Làng Phước Lễ, tổng An Phú Hạ, Quận Châu Thành.
  2. thành lập tỉnh Côn Đảo.

Tỉnh Phước Tuy gồm 6 Quận, 8 tổng và 39 xã.

  1. Quận Châu Thành gồm Tổng An Phú Hạ (3 xã: Hòa Long, Long Phước Và Phước Lễ), An Phú Tân (4 Xã: Long Hương, Long Sơn, Phú Mỹ và Phước Hòa) và tổng Cơ Trạch (4 Xã: Ngãi Giao, Bình Giã, Bình Ba và Hắc Dịch)
  2. Quận Xuyên Mộc gồm Tổng Nhơn Xương (5 Xã:Bình Châu, Phước Bửu, Thừa Tích, Xuyên Mộc).
  3. Quận Long Điền gồm tổng An Phú Thượng (6 xã: Long Điền, An Ngãi, An Nhứt, Tam Phước, Phước Tỉnh và Long Hải).
  4. Quận Đất Đỏ gồm tổng Phước Hưng Thượng (3 Xã: Hội Mỹ, Long Mỹ và Phước Hải), Phước Hưng Trung (2 Xã: Phước Hòa Long và Phước Thọ) và Phước Hưng Hạ (3 Xã: Long Tân, Phước Lợi và Phước Thạnh).
  5. Quận Vũng Tàu (5 Xã: Thắng Nhất, Thắng Nhì, Thắng Tam, Rạch Dừa và Phước Cơ)
  6. Quận Cần Giờ (6Xã).

Năm 1958, Nhập Quận Đất Đỏ vào Quận Long Điền

Năm 1959:

  1. Tách 2 Quận là Cần Giờ và Quảng Xuyên cho tỉnh Biên Hoà
  2. Tái lập Quận Đất Đỏ

Năm 1961, thành lập Quận Đức Thạnh từ 4 xã (Ngãi Giao, Bình Ba, Bình Giã và Hắc Dịch) của tổng Cơ Trạch, quận Châu Thành.

Năm 1962, đổi Quận Châu Thành thành Quận Long Lễ.

Năm 1964:

  1. Nhập xã Hội Bài, Quận Long Lễ vào Quận Đức Thạnh.
  2. thành lập thị xã Vũng Tàu trực thuộc Trung ương

Năm 1965:

  1. Nhập Xã Nhu Lâm, Quận Xuyên Mộc vào Xã Xuyên Mộc.
  2. đặt Côn Đảo Trực thuộc Trung ương.

Năm 1972, tách đất xã Hắc Dịch và xã Bình Ba thành lập xã Quãng Phước, Quận Đức Thạnh.

Năm 1973, nhập quần đảo Trường Sa Vào xã Phước Hải quận Đất Đỏ.

Năm 1974, lập Phường Phước Hải thuộc thị xã Vũng Tàu.

26-4-1975: Sư đoàn Sao Vàng (Sư đoàn 3) nổ súng vào tiểu khu Phước Tuy, Trung tâm Huấn luyện Quốc gia Vạn Kiếp, mở màn cuộc tấn công giải phóng Bà Rịa - Vũng Tàu.

27-4-1975: Xuyên Mộc và xã đảo Long Sơn hoàn toàn được giải phóng.

30-4-1975: Đúng 13h, thành phố Vũng Tàu được hoàn toàn giải phóng.

Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1980, chuyển xã Tân Lập thuộc huyện Xuyên Mộc về huyện Châu Thành quản lý (nay là hai xã Sông Ray và Lâm San thuộc huyện Cẩm Mỹ của tỉnh Đồng Nai).
  • Năm 1982, thành lập thị trấn Bà Rịa từ xã Phước Lễ, chia xã Phú Mỹ thành hai xã lấy tên là xã Phú Mỹ và xã Mỹ Xuân, chia xã Phước Hoà thành hai xã lấy tên là xã Phước Hoà và xã Hội Bài, thành lập xã kinh tế mới lấy tên là xã Châu Pha trên cơ sở sáp nhập một phần đất của xã Hắc Dịch và một phần đất của xã Long Hương có tổng diện tích tự nhiên 4100 hécta (huyện Châu Thành), chuyển xã Tân Lập về huyện Xuân Lộc quản lý (nay là hai xã Sông Ray và Lâm San thuộc huyện Cẩm Mỹ của tỉnh Đồng Nai).
  • Năm 1984, chia xã Phước Bửu thành hai xã lấy tên là xã Phước Bửu và xã Phước Tân (huyện Xuyên Mộc); thành lập thị trấn Long Điền (huyện Long Đất) từ xã Long Điền và thị trấn Long Hải (huyện Long Đất) từ xã Long Hải.
  • Năm 1985, chia xã Ngãi Giao thành 4 xã lấy tên là xã Kim Long, xã Xà Bang, xã Láng Lớn và xã Ngãi Giao; chia xã Suối Nghệ thành 2 xã lấy tên là xã Nghĩa Thành và xã Suối Nghệ (huyện Châu Thành).
  • Năm 1991, thành lập tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu từ 3 huyện Châu Thành, Long Đất và Xuyên Mộc thuộc tỉnh Đồng Nai và Đặc Khu Vũng tàu - Côn Đảo.[3]
  • Năm 1994:
  1. Thành lập thị xã Bà Rịa trên cơ sở thị trấn Bà Rịa (trừ 800 héc ta diện tích tự nhiên của thôn Phước Tân sáp nhập với xã Châu Pha thuộc huyện Tân Thành), xã Long Hương, xã Hoà Long (trừ ấp Sông Cầu và 990 héc ta diện tích tự nhiên sáp nhập với xã Nghĩa Thành thuộc huyện Châu Đức), xã Long Phước (trừ ấp Phước Trung và 1.463 héc ta diện tích tự nhiên sát nhập với khu kinh tế mới Đá Bạc thuộc huyện Châu Đức) và 100 héc ta diện tích tự nhiên với 700 nhân khẩu của ấp Long An thuộc thị trấn Long Điền (huyện Long Đất).
  2. Giải thể thị trấn Bà Rịa để thành lập 5 phường: Phước Hưng, Phước Hiệp, Phước Nguyên, Long Toàn, Phước Trung (thị xã Bà Rịa).
  3. Thành lập huyện Tân Thành trên cơ sở các xã Phú Mỹ, Hội Bài, Phước Hoà, Xuân Mỹ, Hắc Dịch, Châu Pha, khu kinh tế mới Tóc Tiên và 800 héc ta diện tích tự nhiên của thôn Phước Tân, thị trấn Bà Rịa cũ của huyện Châu Thành.
  4. Thành lập thị trấn Phú Mỹ trên cơ sở xã Phú Mỹ; thành lập xã Sông Xoài trên cơ sở diện tích tự nhiên: 2.620 ha, nhân khẩu 7.361 của xã Hắc Dịch, bao gồm các ấp Sông Xoài 1, Sông Xoài 2, ấp 3; thành lập xã Tóc Tiên trên cơ sở khu kinh tế mới Tóc Tiên, có diện tích tự nhiên 3.447 ha, nhân khẩu 2.253 (huyện Tân Thành).
  5. Thành lập huyện Châu Đức trên cơ sở các xã Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Bình Ba, Suối Nghệ, Xuân Sơn, Bình Giã, Kim Long, Xà Bang, Láng Lớn, khu kinh tế mới Suối Rao, Đá Bạc và 990 ha diện tích tự nhiên với 1.700 nhân khẩu của ấp Sông Cầu thuộc xã Hoà Long; 1.463 ha diện tích tự nhiên với 800 nhân khẩu của ấp Phước Trung thuộc xã Long Phước (phần còn lại của huyện Châu Thành cũ).
  6. Thành lập thị trấn Ngãi Giao trên cơ sở xã Ngãi Giao; thành lập xã Suối Rao trên cơ sở khu kinh tế mới Suối Rao; có diện tích tự nhiên: 2.938 ha, nhân khẩu: 1.381; thành lập xã Đá Bạc trên cơ sở khu kinh tế mới Đá Bạc; có diện tích tự nhiên: 4.710 ha, nhân khẩu 3.139; chia xã Kim Long thành xã Kim Long và xã Quảng Thành (huyện Châu Đức).
  • Năm 1995, thành lập xã Lộc An trên có sở 461,7 hécta diện tích tự nhiên và 1.461 nhân khẩu của xã Phước Hải; 1.181,8 hécta diện tích tự nhiên và 512 nhân khẩu của xã Phước Long Hội; 176,7 hécta diện tích tự nhiên của xã Láng Dài (huyện Long Đất); chia xã Phước Bửu thành thị trấn Phước Bửu và xã Phước Thuận (huyện Xuyên Mộc).
  • Năm 1999, chia xã Tam An thành hai xã Tam Phước và An Nhứt; thành lập xã Phước Hưng trên cơ sở 854,26 ha diện tích tự nhiên và 9.700 nhân khẩu của xã Phước Tỉnh; chia xã Phước Long Hội thành hai xã Phước Hội và Long Mỹ (huyện Long Đất); chia xã Bình Giã thành xã Bình Giã và xã Bình Trung, chia xã Xuân Sơn thành xã Xuân Sơn và xã Sơn Bình (huyện Châu Đức).
  • Năm 2002, chia phường 11 thành phường 11 và phường 12 (thành phố Vũng Tàu); chia xã Long Hương thành phường Long Hương và phường Kim Dinh (thị xã Bà Rịa); chia xã Láng Lớn thành xã Láng Lớn và xã Cù Bị (huyện Châu Đức), chia xã Bàu Lâm thành xã Bàu Lâm và xã Tân Lâm (huyện Xuyên Mộc).
  • Năm 2003, chia phường 9 thành phường 9 và phường Thắng Nhất (thành phố Vũng Tàu); chia xã Hội Bài thành xã Tân Hải và xã Tân Hòa, chia xã Phước Hòa thành xã Phước Hòa và xã Tân Phước (huyện Tân Thành); chia huyện Long Đất thành 2 huyện: Long Điền và Đất Đỏ:
  1. Huyện Đất Đỏ có 8 xã: Láng Dài, Lộc An, Long Mỹ, Long Tân, Phước Hải, Phước Hội, Phước Long Thọ, Phước Thạnh.
  2. Huyện Long Điền có 2 thị trấn: Long Hải, Long Điền và 5 xã: An Ngãi, An Nhứt, Phước Hưng, Phước Tỉnh, Tam Phước.
  • Năm 2004, chia phường 2 thành phường 2 và phường Thắng Tam; chia phường 8 thành phường 8 và phường Nguyễn An Ninh; chia phường 10 thành phường 10 và phường Rạch Dừa (thành phố Vũng Tàu); thành lập xã Bàu Chinh từ một phần thị trấn Ngãi Giao và xã Kim Long (huyện Châu Đức).
  • Năm 2005, chia phường Phước Hưng thành phường Phước Hưng và xã Tân Hưng, chia phường Long Toàn thành phường Long Toàn và phường Long Tâm (thị xã Bà Rịa).
  • Năm 2006, chuyển xã Phước Thạnh thành thị trấn Đất Đỏ và chuyển xã Phước Hải thành thị trấn Phước Hải (huyện Đất Đỏ).
  • Năm 2012, dời tỉnh lị từ thành phố Vũng Tàu về thị xã Bà Rịa và chuyển thành thành phố Bà Rịa.
  • Năm 2013, Vũng Tàu được công nhận là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Năm 2014, Bà Rịa được công nhận là đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Năm 2018, nâng huyện Tân Thành thành thị xã Phú Mỹ; nâng cấp 1 thị trấn, 4 xã thành thuộc thị xã Phú Mỹ thành phường.

Bà Rịa-Vũng Tàu là một tỉnh của Việt Nam, toàn tình được chia thành 8 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 2 thành phố và 6 huyện. Tổng diện tích toàn tỉnh 1.989,5  km² với dân số được thống kê theo cuộc điều tra dân số năm 2013 là 1.052.800 người và mật độ dân số trung bình đạt 529 người/ km². Mật độ dân số phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính cấp huyện trong tỉnh, trong đó mật độ cao nhất là thành phố Vũng Tàu đạt 3.210 người/ km² và thấp nhất là huyện Côn Đảo đạt 80 người/ km².

Bà Rịa-Vũng Tàu là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Đông Nam Bộ của Việt Nam, nằm trong vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, có 5 trên 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh giáp biển, gồm có: thành phố Vũng Tàu, các huyện Xuyên Mộc, Đất Đỏ, Long Điền và huyện Tân Thành.

Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện của Bà Rịa-Vũng Tàu theo địa lý và hành chính bao gồm 6 đề mục liệt kê: đơn vị hành chính cấp huyện, thủ phủ, diện tích, dân số và mật độ dân số được cập nhật từ cuộc điều tra dân số năm 2013, các đơn vị hành chính cấp xã - phường - thị trấn.

Bà Rịa - Vũng Tàu có 82 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 6 thị trấn, 29 phường và 47 xã.

Các Huyện Bà Rịa Vũng Tàu (hồng: Vũng Tàu, cam: Bà Rịa)

Danh sách đơn vị cấp huyện hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

STT Thể loại hành chính Tên gọi Huyện lị Diện tích ( km²) Dân số (người) Mật dộ dân số (người/ km²) Đơn vị hành chính cấp xã - phường - thị trấn
1 Thành phố Bà Rịa 90,9 94.700 1.042 8 phường: Kim Dinh, Long Hương, Long Tâm, Long Toàn, Phước Hiệp, Phước Hưng, Phước Nguyên, Phước Trung

3 xã: Hòa Long, Long Phước, Tân Hưng

2 Thành phố Vũng Tàu 141.1 450.000 3.210 16 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Nguyễn An Ninh, Rạch Dừa, Thắng Nhất, Thắng Nhì, Thắng Tam

1 xã: Long Sơn

3 Thị xã Phú Mỹ 337,6 128.200 380 5 phường: Hắc Dịch, Mỹ Xuân, Phú Mỹ, Phước Hòa, Tân Phước

5 xã: Châu Pha, Sông Xoài, Tân Hải, Tân Hòa, Tóc Tiên

4 Huyện Châu Đức Ngãi Giao 420,6 143.300 341 1 Thị trấn: Ngãi Giao

14 xã: Bàu Chinh, Bình Ba, Bình Giã, Bình Trung, Cù Bị, Đá Bạc, Kim Long, Láng Lớn, Nghĩa Thành, Quảng Thành, Sơn Bình, Suối Nghệ, Suối Rao, Xà Bang, Xuân Sơn

5 Huyện Côn Đảo Côn Đảo 76,2 7.200 80
6 Huyện Đất Đỏ Đất Đỏ 189,6 69.500 367 2 Thị trấn: Đất Đỏ & Phước Hải

6 xã: Láng Dài, Lộc An, Long Mỹ, Long Tân, Phước Hội, Phước Long Thọ

7 Huyện Long Điền Long Điền 77,0 125.200 1.626 2 Thị trấn: Long Điền & Long Hải

5 xã: An Ngãi, An Nhứt, Phước Hưng, Phước Tỉnh, Tam Phước

8 Huyện Xuyên Mộc Phước Bửu 642,2 134.400 209 1 Thị trấn: Phước Bửu

12 xã: Bàu Lâm, Bình Châu, Bông Trang, Bưng Riềng, Hòa Bình, Hòa Hiệp, Hòa Hội, Hòa Hưng, Phước Tân, Tân Lâm, Phước Thuận, Xuyên Mộc

  • Vietnam Administrative Atlas_ Vietnam Publishing House of Natural resources, environment and cartography.
0571520181029-l-ch-s-h-nh-ch-nh-b-r-a.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)