User Tools

Site Tools


0565320181029-danh-s-ch-c-c-qu-c-gia-b-c-phi-theo-gdp

Đây là danh sách được thiết lập dựa trên số liệu GDP danh nghĩa do tổ chức Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) công bố năm 2009. Theo khái niệm của Liên Hiệp Quốc thì Bắc Phi gồm có 7 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó vùng lãnh thổ Tây Sahara (Western Sahara) không có số liệu thống kê. Bảng danh sách này được thiết lập dựa trên 5 đơn vị tiền tệ mạnh (loại ngoại tệ được đa phần Ngân hàng nhà nước của các quốc gia lưu trữ hay dùng thông dụng trong thương mại quốc tế - xem thêm Tiền mạnh). tỷ giá hối đoái được cập nhật vào ngày 1.1.2009.

Quốc gia USD Euro Bảng Anh Yen Nhật Nhân dân tệ
 Egypt 187.954.000.000 134.253.000.000 129.624.000.000 17.116.971.000.000 1.283.726.000.000
 Algeria 139.763.000.000 99.831.000.000 96.388.000.000 12.728.216.000.000 954.581.000.000
 Morocco 91.374.000.000 65.267.000.000 63.017.000.000 8.321.430.000.000 624.084.000.000
 Libya 60.238.000.000 43.027.000.000 41.544.000.000 5.485.875.000.000 411.426.000.000
 Sudan 54.644.000.000 39.031.000.000 37.686.000.000 4.976.429.000.000 373.219.000.000
 Tunisia 43.523.000.000 31.088.000.000 30.016.000.000 3.963.640.000.000 297.262.000.000
Trung bình 96.249.000.000 68.749.000.000 66.379.000.000 8.765.396.000.000 657.381.000.000
  • http://www.xe.com/ict/?basecur=USD&historical=true&month=1&day=1&year=2009&sort_by=code&hide_inverse=true&image.x=31&image.y=11
  • IMF - 2009
0565320181029-danh-s-ch-c-c-qu-c-gia-b-c-phi-theo-gdp.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)