User Tools

Site Tools


0478020181029-ti-ng-dzongkha-la-gi

Tiếng Dzongkha (རྫོང་ཁ་; Wylie: rdzong-kha, [dzoŋkʰa])) là một ngôn ngữ ngôn ngữ Hán-Tạng được nói bởi hơn nửa triệu người và là ngôn ngữ chính thức của Vương quốc Bhutan.[4] Từ "dzongkha" có nghĩa là thứ tiếng (kha) được nói tại dzong - tức những tu viện xây dựng theo kiến trúc dzong trên khắp Bhutan cho đến khi đất được này được thống nhất bởi Ngawang Namgyal, Zhabdrung Rinpoche đầu tiên, vào thế kỷ 17.

Tiếng Dzongkha là một ngôn ngữ Nam Tạng. Nó có quan hệ gần với tiếng Sikkim (Wylie: 'Bras-ljongs-skad), ngôn ngữ quốc gia của vương quốc cổ Sikkim, và với những ngôn ngữ khác của Bhutan như tiếng Chocangaca, tiếng Brokpa, tiếng Brokkat và tiếng Lakha.

Tiếng Dzongkha có mối quan hệ xa hơn nhiều đối với tiếng Tạng. Dù người nói tiếng Dzongkha và tiếng Tạng đa phần không thể hiểu được nhau, dạng viết của cả hai đều được ảnh hưởng nặng bởi tiếng Tạng cổ điển, loại ngôn ngữ đã được tăng lữ dùng trong hàng thế kỷ, mà ở Bhutan được gọi là Chöke. Chöke cũng là ngôn ngữ giáo dục tại Bhutan cho tới đầu thập kỷ 1960 khi nó bị thay thế bởi tiếng Dzongkha.[5]

Tiếng Dzongkha là tiếng bản ngữ của tám huyện miền tây Bhutan (Wangdue Phodrang, Punakha, Thimphu, Gasa, Paro, Ha, Dagana và Chukha).[6] Cũng có vài người nói gần Kalimpong, từng là một phần của Bhutan nhưng giờ là của Tây Bengal.

Tiếng Dzongkha được chọn làm ngôn ngữ quốc gia của Bhutan năm 1971.[7] Việc học tiếng Dzongkha là điều bắt buộc tại tất cả trường học Bhutan, và nó là lingua franca tại các quận phía đông và nam.

Tiếng Dzongkha là một ngôn ngữ thanh điệu với hai thanh: cao và thấp.

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả phụ âm đều có thể bắt đầu âm tiết. Ở đầu của âm tiết thanh thấp, phụ âm đều hữu thanh. Các phụ âm bật hơi, /ɬ/, và /h/ không có mặt ở âm tiết thanh thấp. Âm /r/ có thể là âm rung [r] hay âm rung xát [r̝], và được vô thanh hóa ở cụm phụ âm đầu ở âm tiết thanh cao.

/t, tʰ, ts, tsʰ, s/ là âm răng. Âm tắc xát và xát vòm có thể là âm chân răng-vòm hay là vòm thường.

Chỉ có một vài phụ âm có thể làm phụ âm cuối, thường gặp nhất là /m, n, p/./ŋ/ cuối âm tiết (và nhất là cuối từ) thường bị lượt đi với kết quả là nguyên âm đứng trước nó được mũi hóa và dài hóa. Âm /k/ cuối từ cũng thường bị bỏ đi, trừ trường hợp phát biểu trang trọng. Trong lối nói nói trang trọng hay văn chương, hai âm /r//l/ cũng có thể làm phụ âm cuối; và dù hiếm, /ɕ/ cũng là phụ âm cuối.

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khí có thanh thấp, nguyên âm thường được phát âm hà hơi (breathy).
  • Ở âm tiết đóng, /i/ biến thường giữa [i][ɪ], cách thứ hai phổ biến hơn.
  • /yː/ biến thiên giữa [y][ʏ].
  • /e/ biến thiên giữa [e][ɛ], cách thứ hai phổ biến trong âm tiết đóng.
  • /øː/ biến thiên giữa [ø][œ].
  • /o/[o], nhưng có xu hướng trở thành ɔ, nhất là ở âm tiết đóng.
  • /ɛː/ nằm giữa [ɛ][æ].
  • /ɑ/ có khi trở thành [ɐ], nhất là ở âm tiết đóng.
  • Khi được mũi hóa hay theo sau bởi [ŋ], nguyên âm luôn dài.
  1. ^ Tiếng Dzongkha tại Ethnologue. 18th ed., 2015.
  2. ^ How many people speak Dzongkha?
  3. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Nuclear Dzongkhic”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  4. ^ “Constitution of the Kingdom of Bhutan. Art. 1, § 8” (PDF). Government of Bhutan. 18 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ George, Van Driem; Tshering of Gaselô, Karma (1998). Dzongkha. Languages of the Greater Himalayan Region I. Leiden, The Netherlands: Research CNWS, School of Asian, African, and Amerindian Studies, Leiden University. tr. 7–8. ISBN 90-5789-002-X. 
  6. ^ George, Van Driem; Tshering of Gaselô, Karma (1998). Dzongkha. Languages of the Greater Himalayan Region I. Leiden, The Netherlands: Research CNWS, School of Asian, African, and Amerindian Studies, Leiden University. tr. 3. ISBN 90-5789-002-X. 
  7. ^ "Guide to Official Dzongkha Romanization" by G. van Driem
Wikipedia-logo-v2.svg
0478020181029-ti-ng-dzongkha-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)