User Tools

Site Tools


0442320181029-nearchos-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

0442320181029-nearchos-la-gi [2018/11/07 17:08] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p><​b>​Nearchos </​b>​(tiếng Hy Lạp: Νέαρχος,​ Nearchos; c. 360-300 TCN) là một trong những tướng lĩnh, và là tư lệnh hạm đội, trong quân đội của Alexandros Đại đế.
 +</​p><​p>​Ông là một cư dân bản địa của Lato <sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ ở Crete, gia đình ông định cư tại Amphipolis ở Macedonia vào một thời điểm trong thời gian trị vì của Philippos II (chúng ta phải giả định sau khi Philip chiếm lấy thành phố trong năm 357 TCN), vào lúc đó Nearchos có lẽ là một cậu bé. Ông đã gần như chắc chắn lớn hơn Alexandros, và ngang với Ptolemaios, Erigyius-và là một trong những người bạn thời thơ ấu<sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup></​p><​p>​Nearchos,​ cùng với Ptolemaios, Erigyios và Laomedon, và Harpalos, là một trong những cố vấn của Alexander - và ông bị lưu đày bởi Philip như là kết quả của vụ Pixodarus (A 3.6.5; P 10,4). Người ta không biết nơi mà những người lưu vong đã đến, nhưng họ đã được triệu hồi ngay sau cái chết của Philippos, sau khi Alexandros kế vị.
 +</​p><​p>​Sau khi được triệu hồi, những người này đã được giữ những danh dự cao nhất. Nearchos được bổ nhiệm làm phó vương của Lycia và Pamphylia năm 334 / 3 trước Công nguyên (A 3.3.6), một trong những phó vương đầu tiên được bổ nhiệm của Alexandros. Năm 328 TCN ông đã được miễn chức của mình và tái gia nhập Alexandros ở Bactria, mang đến cho ông ta quân tiếp viện. Sau cuộc vây hãm Aornus, Nearchos đã được phái đi dẫn đầu một nhiệm vụ trinh sát - đặc biệt là để tìm hiểu về loài voi (A 4.30.5-6).
 +</​p><​p>​Năm 326 trước Công nguyên, Nearchos được bổ nhiệm đô đốc hạm đội của Alexandros đã xây dựng tại Hydaspes (A 6.2.3; Indica 18,10).
 +</p>
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​1/​14/​Map-alexander-empire.png/​300px-Map-alexander-empire.png"​ width="​300"​ height="​195"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​1/​14/​Map-alexander-empire.png/​450px-Map-alexander-empire.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​1/​14/​Map-alexander-empire.png/​600px-Map-alexander-empire.png 2x" data-file-width="​929"​ data-file-height="​605"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Map showing voyages of Nearchus and the campaigns of Alexander until shortly after acquiring the Persian Empire - from <i>A History of the Ancient World</​i>,​ George Willis Botsford Ph.D., The MacMillan Company, 1913</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Trong chuyến đi một số tàu bị hư hại, và Nearchus được chỉ thị phải ở lại để giám sát việc sửa chữa, trước khi tiếp tục xuống sông.
 +</​p><​p>​Sau nhiều cuộc phiêu lưu, Nearchos đến Carmania, gặp gỡ với Alexandros, trước khi ông ta băng qua sa mạc Gedrosia. Alexandros đã ra lệnh cho ông tiếp tục hoàn thành chuyến đi của mình - ông đã đi xa tới tận Euphrates trước khi quay trở lại gia nhập với Alexandros tại Susa, vào đầu năm 324 trước Công nguyên.
 +</​p><​p>​Nearchos đã kết hôn với con gái của Barsine và Mentor (7.4.6), và nhận được vương miện như là công nhận cho những công lao của mình (A 7.5.6). Sau đó, ông đã đưa hạm đội đến Babylon, nơi đó ông đã trao cho Alexandros lời cảnh báo của người Chaldean, không nên tiến vào thành phố (P 73,1-2). Nearchos có một vị trí trong kế hoạch cuối cùng của Alexandros, ông sẽ là đô đốc của hạm đội xâm lược Ả Rập, nhưng kế hoạch đã bị loại bỏ bởi cái chết của nhà vua.
 +</p>
  
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Who'​s who in the Age of Alexander the Great: Prosopography of Alexander'​s Empire
 + By Waldemar Heckel Page 171 ISBN 1-4051-1210-7</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Heckel,​ "​Marshals"​ p.228</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1320
 +Cached time: 20181011025228
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.092 seconds
 +Real time usage: 0.111 seconds
 +Preprocessor visited node count: 262/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 32759/​2097152 bytes
 +Template argument size: 0/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 5/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 665/5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.013/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 748 KB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​  ​53.852 ​     1 -total
 + ​83.80% ​  ​45.128 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Alexander'​s_Generals
 + ​74.86% ​  ​40.311 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​16.00% ​   8.617      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +  5.21%    2.808     96 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:&​middot;​
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​777183-0!canonical and timestamp 20181011025227 and revision id 24019168
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
0442320181029-nearchos-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:08 (external edit)